Thứ năm, 14/05/2015, 10:06:10
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam
 
Search

Chi tiết tin

Lĩnh vực Tài chính đầu tư

Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (Tiếp nhận tại Tổ một cửa)

Căn cứ pháp lý

 - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;

-Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí xây dựng công trình;

- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; Nghị định 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng sửa đổi bổ sung một số điều

- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Các chế độ XDCB (định mức, đơn giá, các hệ số, v.v.) hiện hành

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản gốc);

- Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/2/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;;

- Các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao công chứng), bao gồm:

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật;

+ Quyết định phê duyệt thiết kế-dự toán;

+ Báo cáo thẩm định thiết kế – dự toán;

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

+ Quyết định chỉ định thầu (gói thầu chỉ định thầu);

+ Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu;

+ Quyết định phê duyệt phương án đền bù; Và các hồ sơ có liên quan đến đến việc đền bù GPMB

- Các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có) giữa chủ đầu tư với các nhà thầu thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao công chứng), bao gồm:

+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý hợp đồng lập Dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT;

+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý hợp đồng khảo sát;

 + Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý hợp đồng thiết kế và lập dự toán;

+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý hợp đồng thẩm tra thiết kế - dự toán;

+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn lựa chọn nhà thầu;

+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn giám sát thi công và lắp đặt thiết bị;

+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý hợp đồng giao, nhận thầu xây lắp; lắp đặt thiết bị;

+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý hợp đồng bảo hiểm công trình;

- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao công chứng);

- Toàn bộ các bản quyết toán khối lượng A-B (bản gốc);

- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất, kiến nghị;

- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có); kèm theo báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết

 

- Đối với dự án chưa kiểm toán báo cáo quyết toán, thời hạn giải quyết là số ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

+ Dự án nhóm A: 450 ngày;

+ Dự án nhóm B: 330 ngày;

+ Dự án nhóm C: 240 ngày;

+ Dự án lập báo cáo KTKT: 90 ngày.

- Đối với dự án đã kiểm toán báo cáo quyết toán, thời hạn giải quyết là số ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

+ Dự án nhóm A: 210 ngày;

+ Dự án nhóm B: 150 ngày;

+ Dự án nhóm C: 120 ngày;

Phí, lệ phí

 - Theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt (hoặc được điều chỉnh) của dự án cụ thể và tỷ lệ quy định tại Bảng Định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán dưới đây:

Tổng mức đầu tư

(Tỷ đồng)

≤ 5

10

50

100

500

1.000

≥ 10.000

Thẩm tra, phê duyệt (%)

0, 38

0, 26

0, 19

0, 15

0, 09

0, 06

0, 032

 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan quyết định phê duyệt: Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc cơ quan phân cấp thực hiện (nếu có): Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam.

c) Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước: Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định hành chính

-Quyết định của UBND tỉnh

-Quyết định của Sở Tài chính (theo uỷ quyền)

- Báo cáo thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tác giả: Nguyễn Minh Quân

[Trở về]

Thông báo





Thư viện video

Liên kết web

SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG NAM
Địa chỉ: 102 Trần Quý Cáp, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235 3811077 Email: stcquangnam@mof.gov.vn
Phát triển bởi Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông Quảng Nam (QTI)

Tổng số lượt truy cập