Thứ năm, 14/05/2015, 10:06:10
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam
 
Search

Chi tiết tin

Chính sách Tài chính

Bản tin Chính sách tài chính kỳ 6

I. Về chi trả chính sách giáo dục đối với người khuyết tật:                   

Ngày 31/12/2013, Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính ban hành Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.

Theo đó:

1. Đối tượng được chi trả là người khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học tại các cơ sở giáo dục.

2. Với mức hỗ trợ:

a/ Hỗ trợ học bổng: mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ.

Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông được hưởng: 9 tháng/năm học; đối với học sinh sinh viên các hệ đào tạo được hưởng: 10 tháng học/năm học.

b/ Hỗ trợ kinh phí mua sắm phương tiện, đồ dùng học tập: với mức 1.000.000 đồng/người/ năm học (tương ứng 500.000đồng/người/học kỳ). Riêng đối với đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập khác nhau thì chỉ được hưởng 1 chế độ hỗ trợ cao nhất.

Đối với việc hỗ trợ học bổng, hỗ trợ mua sắm phương tiện đồ dùng học tập cho các đối tượng: thực hiện chi trả theo số tháng thực học, quyết toán theo số tháng thực học.

3. Về nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ chính sách này:

Hàng năm, căn cứ theo số lượng đối tượng các huyện, thị xã, thành phố thực chi trả năm trước, UBND tỉnh đã bố trí kinh phí thực hiện trong năm tiếp theo ngay từ dự toán đầu năm, cụ thể năm 2018 UBND tỉnh bố trí kinh phí tại Quyết định số 4288/QĐ-UBND ngày 07/12/2017 số tiền 6.576 triệu đồng.

Trong năm thực hiện, căn cứ theo nhu cầu thực tế của từng địa phương, UBND tỉnh tiếp tục bố trí kinh phí để các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chi trả chế độ chính sách giáo dục cho người khuyết tật đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng.

II. Quy định chế độ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh

Ngày 9/7/2014, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2151/QĐ-UBND Quy định chế độ hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh theo Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ: Người bệnh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam, khám chữa bệnh tại các bệnh viện công lập theo đúng tuyến chuyên môn quy định của ngành Y tế, gồm:

a) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành.

b) Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn.

c) Người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định và người đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước.

d) Người bệnh ung thư đang điều trị, chạy thận nhân tạo, mổ tim.

2. Các chế độ hỗ trợ: Tùy theo từng đối tượng, nội dung hỗ trợ gồm:

a) Tiền ăn, với mức 3% lương tối thiểu chung/người bệnh/ngày.

b) Tiền đi lại từ nhà đến bệnh viện, từ bệnh viện về nhà và chuyển bệnh viện

c) Hỗ trợ thanh toán một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh

III. Chế độ, chính sách hỗ trợ ngư dân:

Ngày 17/01/2017, UBND tỉnh có Quyết định số 237/QĐ-UBND về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ ngư dân; theo đó:

1. Mức, đối tượng hỗ trợ chung: Mức, đối tượng được hỗ trợ gồm:  Chủ tàu, người lao động làm việc trên tàu khai thác hải sản có công suất từ 90 CV trở lên hoạt động ở vùng biển xa do sự cố thiên tai, đâm va, bị tàu nước ngoài tấn công, bắt giữ đánh chìm, tàu tham gia cứu nạn, cứu hộ có người bị thương, bị chết thì được hỗ trợ theo mức cụ thể như sau:

a) Đối với người chết tối đa 5.000.000 đồng/người chết.

b) Đối với người bị thương tối đa 2.000.000 đồng/người bị thương.

2. Mức hỗ trợ cụ thể:

2.1. Đối với tàu tham gia cứu nạn thì mức hỗ trợ ngày công lao động cho thuyền viên, hỗ trợ thu nhập cho chủ tàu trong thời gian ngừng sản xuất để tham gia cứu nạn cụ thể:

a) Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ tối đa đối với thuyền viên số tiền 100.000 đồng/ngày/thuyền viên; đối với chủ tàu số tiền 500.000 đồng/ngày/chủ tàu. Số ngày hỗ trợ tối đa không quá 04 ngày.

b) Hỗ trợ cho chủ tàu chi phí tiêu hao nhiên liệu trong quá trình thực hiện cứu nạn. Mức hỗ trợ theo chi phí nhiên liệu thực tế sử dụng để thực hiện cứu nạn nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/tàu.

c) Hỗ trợ thêm một phần chi phí sữa chữa tàu (trường hợp hư hỏng trong quá trình thực hiện cứu nạn không thuộc phạm vi trách nhiệm đền bù của bảo hiểm hoặc bảo hiểm chi trả không đủ theo Biên bản thanh lý hợp đồng và hóa đơn của bên sửa chữa). Mức hỗ trợ bằng (=) 50% số tiền chênh lệch giữa chi phí sữa chữa tàu thực tế phát sinh trừ (-) đi số tiền được bảo hiểm thanh toán, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/tàu.

2.2. Hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất đối với tàu khai thác hải sản và thuyền viên trên tàu bị nạn do sự cố thiên tai gây hư hỏng của tàu:

Hỗ trợ chi phí sữa chữa tàu và các trang thiết bị: khai thác, ngư lưới cụ, hàng hải, thông tin liên lạc (nếu có phát sinh hư hỏng ngoài phạm vi trách nhiệm đền bù của bảo hiểm hoặc bảo hiểm chi trả không đủ theo thanh lý hợp đồng và hóa đơn của bên sửa chữa). Mức hỗ trợ bằng (=) 50% số tiền chênh lệch giữa chi phí sữa chữa tàu thực tế phát sinh trừ (-) đi số tiền được bảo hiểm thanh toán, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/tàu.

2.3. Hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất đối với tàu và thuyền viên trên tàu bị nạn do bị tàu nước ngoài bắt giữ, đâm chìm:

Hỗ trợ chi phí sữa chữa tàu và các trang thiết bị: khai thác, ngư lưới cụ, hàng hải, thông tin liên lạc (nếu có phát sinh hư hỏng ngoài phạm vi trách nhiệm đền bù của bảo hiểm hoặc bảo hiểm chi trả không đủ theo thanh lý hợp đồng, hóa đơn của bên sửa chữa và chưa được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước theo một chính sách khác). Mức hỗ trợ bằng (=) 50% số tiền chênh lệch giữa chi phí sữa chữa tàu thực tế phát sinh trừ (-) đi số tiền được bảo hiểm thanh toán, nhưng tối đa không quá 60 triệu đồng/tàu.

2.4. Hỗ trợ phí thiết kế điều chỉnh cho các chủ tàu đóng mới tàu khai thác hải sản theo chính sách quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014, Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ. Mức hỗ trợ tối đa cho các loại hình thiết kế như sau:

a) Đối với tàu vỏ thép:

- Điều chỉnh thiết kế: 30.000.000 đồng/tàu.

- Sao duyệt thiết kế: 10.000.000 đồng/tàu.

b) Đối với tàu vỏ gỗ:

- Thiết kế mới: 20.000.000 đồng/tàu.

- Điều chỉnh thiết kế: 10.000.000 đồng/tàu.

- Sao duyệt thiết kế: 5.000.000 đồng/tàu.

c) Đối với tàu vỏ vật liệu mới:

- Thiết kế mới: 70.000.000 đồng/tàu.

- Điều chỉnh thiết kế: 30.000.000 đồng/tàu.

- Sao duyệt thiết kế: 10.000.000 đồng/tàu.

(Về hỗ trợ chi phí thiết kế, các cá nhân, tổ chức có nhu cầu xin liên hệ với với Quỹ Hỗ ngư dân tỉnh Quảng Nam: 90 Phan Bội Châu, thành phố Tam Kỳ để được hướng dẫn cụ thể).


[Trở về]

Các tin mới hơn:










Thư viện video

Liên kết web

SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG NAM
Địa chỉ: 102 Trần Quý Cáp, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0235 3811077 Email: stcquangnam@mof.gov.vn
Phát triển bởi Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông Quảng Nam (QTI)

Tổng số lượt truy cập